Nội khoa hô hấp: Bệnh Viêm phổi

Khuyên bảo bệnh nhân viêm phổi

MỤC TIÊU BÀI HỌC

  1. Nêu được định nghĩa, nguyên nhân của viêm phổi.
  2. Mô tả được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi.
  3. Nêu tiến triển, biến chứng, các phương pháp điều trị viêm phổi
  4. Trình bày được quy trình chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

PHẦN BỆNH HỌC

1. Nhắc lại giải phẫu sinh lý học

– Hệ hô hấp có chức năng quan trọng với sự sống còn của cơ thể, đảm nhiệm quá trình trao đổi khí (oxy và co2) cho toàn cơ thể

– Không khí vào phổi theo đường:

+ Đường hô hấp trên: mũi, hầu, họng, hầu thanh quản, tiền đình thanh quản.

+ Đường hô hấp dưới : Thanh quản, khí quản, phế quản gốc phải và trái tương ứng hai phổi phải và trái. Các phế quản thuỳ phải (3 thùy): trên, giữa, và dưới. Các phế quản trái: thuỳ trên giữa và dưới. Các phế quản phân thùy… tiểu phế quản tận.

– Quá trình trao đổi khí được thực hiện qua mảng phế nang – mao mạch tại các phế nang, túi phế nang, tiểu phế quản hô hấp.

2. Định nghĩa:

Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân thường gặp do vi khuẩn, virus, ký sinh vật. Đặc trưng và tổn thương giải phẫu là khối đông đặc của nhu mô phổi.

3. Các dạng lâm sàng

Tuỳ thuộc vào cơ địa bệnh nhân mà người ta chia các dạng viêm phổi khác nhau (vì các đặc điểm về nguyên nhân, lâm sàng, tiên lượng khác nhau)

– Viêm phổi ở người không cỏ suy giảm miễn dịch.

– Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

Viêm phổi do virus gây ra
Viêm phổi do virus gây ra

– Viêm phổi điển hình.

– Viêm phổi không điển hỉnh.

– Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện.

– Viêm phôi ờ người suy giảm miễn dịch.

– Người nhiễm HTV.

– Các bệnh nhân suy giảm miễn dịch do nguyên nhân khác bạch cầu có nhân trung tính <1000/mcL, đang hay vừa dùng thuốc ức chế miễn dịch hay ức chế tuỷ, dùng prednisone >5mg/ngày.

– Viêm phổi ở người già.
– Viêm phổi ở trẻ con

PHẦN 1:VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TRONG CỘNG ĐỒNG

1.Dịch tễ

– Bệnh rất thường gặp, mỗi năm tại Hoa Kỳ có 2-3 triệu bệnh nhân mắc viêm phổi trong cộng đồng.

– Là bệnh nhiễm trùng gây chết nhiều nhất, và là nguyên nhân gây chết đứng hàng thứ sáu. Tử vong là 14% trên các bệnh nhân nặng nhập viện và 1% ở các bệnh nhân không nhập viện.

2.Nguyên nhân

– 40-60% trường hợp không tìm được nguyên nhân.

– 5% bệnh nhân có nhiều nguyên nhân.

– Nguyên nhân thường gặp nhất nhiễm khuẩn.

– Vi khuẩn thường gặp nhất là Streptpcpccus pneumoniae (2/3 số trường hợp phân lập được vi khuẩn)

– Các vi khuẩn theo thứ tự thường gặp:

Vi khuẩn gây YPĐH Vi khuẩn gây VPKĐK
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenzae
Mycoplasma pneumoniae
Chlamidia pneumoniae
Staphylococcus aureus
Neisscria meningiíidis
Moxarella catarrhalis
Klebsiella pneumomae
Cácvirus khuẩn Gram âm khác
Leedoneila sp

– Các siêu vi thường gặp là:

  • Infiuenza virus (virus cúm)
  • Respiratory syncial virus (virus hô hấp hợp bào)
  • Adenovirus
  • Parainfluenze virus (virus á cúm).

3.Triệu chứng lâm sàng

3.1. Lâm sàng: Bệnh nhân có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước

Khai bệnh:

  • Sổt cấp tính : Sốt cao lạnh run, hay bán cấp
  • Ho: Lúc đầu ho khan sau ho có đàm, có thể thấy đờm màu rỉ sắt
  • Khó thở: Mức độ khó thở phụ thuộc vào mức độ tổn thương phổi
  • Đau ngực: Đau bên tổn thương, triệu chứng này thường gặp nhất

    Dấu hiệu bệnh viêm phổi
    Dấu hiệu bệnh viêm phổi
  • Ngoài ra, lạnh run, vã mồ hôi, mệt mỏi, đau cơ, chán ăn, nhức đầu đau bụng, tiểu ít nước tiểu sẫm màu.
  • Ở người già, người suy giảm miễn dịch: các triệu chứng trên thường không rầm rộ.

Khám sẽ thấy:

  • Sốt hay hạ thân nhiệt
  • Nhịp thở nhanh, nhịp tim nhanh
  • Tím tái, hay giảm độ bão hoà oxv ( Sa02<90%)
  • Nghe rì rảo phế nang giảm và có ran nổ.
  • Hộị chứng đông đặc: rung thanh tăng, gõ đục, rỉ rào phế nang giảm
  • Có thể thấy hội chứng tràn dịch màng phổi: nếu có viêm phổi màng phổi (RRPN giảm, gõ đục, RT giảm hoặc mất)

3.2 Cận lâm sàng:

+ Xác định nguyên nhân:

  • Lấy đàm trước khi dùng thuốc kháng sinh, bệah nhân cần được khuyến khích ho sâu, đàm phải chọn phần đục, xanh hay vàng…
  • Nhuộm Gram tìm vi khuẩn trong đàm cho mọi bệnh nhân viêm phổi.
  • Cấy đàm, cấy máu cho mọi bệnh nhân nhập viện, HIV nếu 15-54 tuổi,

+ Xác định độ nặng:

  • Thường có thể phát hiện, suy hô-hấp bàng cách làm khí máu động mạch thấy giảm oxy với PaO2 <60mmHg hoặc SaO2<90%
  • Một số xét nghiệm khác đánh giá độ nặng: cộng thức máu cồ đém bạch cầu, chức năng gan, thận, đường huyết, điện giải đồ…

+ X-quang lồng ngực:

– Vai trò:

* Xác định chẩn đoán, xác định các bệnh kèm theo

* Đánh giá độ nặng

*Theo dõi điều trị

* Phát hiện biến chứng tràn dịch màng phổi, áp xe phổi

– Hình ảnh Xquang gồm:

* Thâm nhiễm phế nang

* Đông đặc thuỳ có hình ảnh phế quản hơi

* Thương tổn mô kẽ lan toả: hình nốt, lưới hay kính mờ

4. Tiến triển và biến chứng

– Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đụng ngay từ đầu, bệnh sẽ giảm dần sau 7 đến 10 ngày. Nhiệt độ giảm dần, bệnh nhân thấy khỏe hơn, nước tiểu nhiều hơn, ăn thấv ngon, đờm loãng, trong, Đau ngực, khó thở giảm dần…

– Triệu chứng cơ năng giảm nhanh hơn triệu chứng thực thể bệnh: thường khỏi sau 10- 15 ngàỵ điều trị.

– Không điều trị hay điều trị không đầy đủ bệnh sẽ diễn tiến nặng hơn, thường bị biến chứng nặng nề:

+ Toàn thân:

  • Suy hô hấp: thường là giảm Oxy máu, có thể gây tử vong
  • Choáng nhiễm trùng: tình trạng trụy mạch có kèm giảm tưới máu các cơ quan, đe doạ tử vong

+ Tại chỗ:

  • Phù phổi cấp
  • Tràn dịch màng phổi mà có thể diễn tiến nặng hơn đến mủ màng phổi
  • Áp xe phổi: hoại tử chủ mô phổi bị viêm
  • Viêm màng ngoài tim có mủ.

5. Điều trị bệnh viêm phổi

+ Kháng sinh cần được cho sớm, ngay sau khi lấy bệnh phẩm xét nghiệm.

+ Cần dùng kháng sinh theo kinh nghiệm cho đển khi có được kết quả phân lập vi khuẩn, thời gian dùng > 10 ngày. Bệnh nhân nhập viện cần dùng kháng sinh phối hợp đường tĩnh mạch:

  • PenicillinG 1 triệu ĐV  x 6 lần / 24 giờ
  • Cefotaxim hoặc Cephazolin, Claforan : 1 g  x 4-6 lần /24 giờ
  • Kết hợp với Gentamixin 1-2,5mg /kg /24giờ chia 3-4 lần.

+ Đánh giá mức độ nặng, nhẹ để quyết định nhập viện hay không dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

+ Điều trị thường phải 2 tuần hay tiếp tục 3 ngày sau khi hết sốt

+ Điều trị triệu chứng:

  • Cho thở oxy nếu có tím tái
  • Cho thuốc trợ tim, nâng huyết áp nếu có trụy tim mạch
  • Dùng thuốc hạ sốt giảm đau, an thần,..

+ Phục hồi chức năng:

  • Duy trì ăn uống tốt, đảm bảo cân bằng nước và điện giải.
  • Nếu có ho nhiều đờrn đặt bệnh nhân ở tư thế dẫn lưu kết hợp vỗ ru lồng ngực
  • Soi hút phể quân nếu bệnh nhân quá yếu không ho khạc được hoặc quá đặc quánh.
  • Hướng dẫn BN tập thở sâu, tập ho, tập làm giãn nỡ phổi.

+ Dự phòng: tiêm ngừa vắc xin chổng phế cầu ở các bệnh nhân lớn tuổi (65 có nhiều bệnh đi kèm; có thể nhắc lại sau 6 năm. Tiêm ngừa vắc xin chống cúm mỗi năm cho các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (65 trở lên, viện dưỡng lão, bệnh tim, phổi, hay bệnh chuyển hoá mãn).

Xem tiếp Trang 2 bên dưới bạn nhé  🙂

Related posts

One Thought to “Nội khoa hô hấp: Bệnh Viêm phổi”

  1. […] Nội khoa hô hấp: Bệnh Viêm phổi […]

Leave a Comment